Nikon Z50 II là phiên bản nâng cấp của chiếc Z50, ra mắt vào tháng 11/2024 với giá khoảng 25tr VNĐ (body). Được hãng định vị là máy mirrorless APS-C dành cho người dùng mới hoặc bán chuyên nhưng Z50 II lại sở hữu bộ xử lý ảnh Expeed 7 — dòng chip xử lý chuyên nghiệp dùng cho các máy cao cấp như Z8, Z9.
Dưới đây là Máy Ảnh Hoàng Tô với bài viết về máy ảnh này.
Thiết kế và hệ thống điều khiển máy ảnh Nikon Z50 II
Thiết kế máy ảnh
Nikon Z50 II giữ nguyên ngôn ngữ thiết kế của Z50 đời đầu với thân máy nhỏ gọn (kích thước 127 x 96.8 x 66.5mm, trọng lượng 450g). Với ống kính 16-50mm có thể thu gọn được, máy bỏ vừa vặn trong một chiếc túi nhỏ. Bạn có một grip sâu bọc cao su nhám, thoải mái và đủ không gian cho hệ thống điều khiển bên ngoài. Chiếc máy ảnh này nằm rất vừa vặn trong tay bạn và cho cảm giác hoàn hảo so với mức giá.
Về mặt vật lý, máy được tinh chỉnh với kiểu dáng hấp dẫn hơn, khá giống với máy ảnh full-frame Z6 III. So với Z50 nó có thêm một số nút bấm, bố cục điều khiển trở nên hoàn thiện hơn.
Hệ thống điều khiển
Với Nikon Z50 II bạn sẽ có trải nghiệm chụp ảnh tương tự DSLR:
- Mặt trên máy có vòng xoay chế độ phơi sáng cùng các vòng xoay điều khiển điện tử ngay dưới ngón trỏ và ngón cái tay phải.
- Nút chụp vẫn ở vị trí quen thuộc, và ngay sau nó là dãy 3 nút dành để quay video, thay đổi ISO và thiết lập bù trừ sáng. Chúng có kích thước khá nhỏ và nằm sát nhau nên bạn có thể cần một thời gian để cảm nhận chính xác vị trí từng nút bằng cách chạm. Bạn cũng có thể bật tính năng Easy Exposure Compensation để dùng vòng xoay phía sau thay đổi trực tiếp bù trừ sáng.
- Điểm mới của Nikon Z50 II là nút Picture Control (ngay cạnh vòng xoay điều khiển chính). Nút giúp bạn truy cập các cấu hình màu tích hợp sẵn, rất hữu ích với vlog và chụp nhanh. Máy ảnh hiển thị bản xem trước trên màn hình để tiện thay đổi ngay nhiều cài đặt như độ sắc nét, độ tương phản và độ bão hòa. Có thể đăng nhập Nikon Imaging Cloud từ nó để tải các công thức và điều khiển ảnh tùy chỉnh từ những người sáng tạo ảnh yêu thích của họ.
- Mặt sau máy là một D-pad 8 hướng để di chuyển điểm lấy nét và hệ thống gồm các nút bấm chính: Chế độ màn hình, DISP, AE-L/AF-L, “i”, menu và chế độ nhả màn trập.
- Có thể truy cập menu chính và các chức năng khác ở menu nhanh trên màn hình Nikon Z50 II bằng nút “i”. Các mục ở menu được bố trí hợp lý nhưng nếu bạn thường xuyên thay đổi các cài đặt cụ thể thì tốt nhất nên thêm chúng vào My Menu.
- Ngoài ra bạn còn có cặp nút Fn (Fn1, Fn2) ở mặt trước, cạnh ngàm ống kính.
Nhìn chung Nikon Z50 II mang lại trải nghiệm nhiếp ảnh dễ chịu. Các vòng và nút điều khiển chính đều nằm ở vị trí thuận tay, hầu hết các chức năng chính đều dễ dàng truy cập.
Điều duy nhất có thể thấy hơi phiền là để thiết đặt nhiều chức năng (chẳng hạn vùng/chế độ AF, chế độ chụp và cân bằng trắng): Bạn không thể nhấn nút cần thiết rồi xoay vòng xoay điều khiển (như hầu hết các máy ảnh khác) mà phải giữ nút trong khi xoay vòng xoay. Tất nhiên điều này giúp tránh những thay đổi ngoài ý muốn, nhưng nó cũng làm rườm rà thao tác sử dụng.
Kính ngắm và màn hình của Nikon Z50 II

Nikon Z50 II sử dụng EVF OLED 2.36 triệu điểm, độ phóng đại 0.68x. Đây là một điểm sáng của Nikon Z50 II. Kính ngắm này có độ tương phản cao và cực kỳ sáng, ít lag khi lia máy nhanh. Công nghệ xử lý ảnh của Nikon khiến khung hình của bạn trở nên sống động và đầy màu sắc, ngoài ra bạn còn có thể xem trước độ phơi sáng trong phạm vi +/- 3 stop và độ sâu trường ảnh ở khẩu độ xuống đến f/5.6.
Bên dưới EVF là màn hình LCD 3.2 inches, 1.04 triệu điểm ảnh và cảm ứng đầy đủ (chọn điểm AF, chạm để chụp và điều chỉnh menu). Và tiếp tục là một điểm sáng nữa của Nikon Z50 II: Màn hình này xoay lật hoàn toàn, hiển thị sắc nét và chi tiết, phản hồi cảm ứng mượt mà. Có lẽ nó là màn hình tốt nhất trên bất kỳ máy ảnh nào ở mức giá này.
Kết nối, pin và khả năng lưu trữ
- Nikon Z50 II được tích hợp wifi, bluetooth và các cổng USB-C, micro-HDMI, micro.
- Máy ảnh có 01 khe cắm thẻ SD ngay trong ngăn pin, hỗ trợ UHS-II tốc độ cao.
- Với viên pin EN-EL25a nhỏ gọn, Nikon Z50 II có thể chụp 230-250 ảnh/lần sạc. Pin được sạc trong máy ảnh bằng bộ sạc USB-C PD. Cũng có thể sạc pin từ sạc dự phòng qua cổng USB-C của máy ảnh khi ra ngoài. Tuy nhiên để chuyến đi của bạn không trở ngại, bạn nên mua một pin dự phòng.
Tính năng kỹ thuật và chất lượng ảnh/video

Cảm biến và bộ xử lý ảnh
Nikon Z50 II được trang bị cảm biến APS-C 20.9MP tương tự Z50, nhưng kết hợp với bộ xử lý Expeed 7 như ở các mẫu full-frame mới nhất của hãng. Điều này cho phép máy ảnh có tất cả các tùy chọn AF như flagship Z8 và Z9, kể cả phát hiện chủ thể và theo dõi 3D.
So với Z50 ban đầu (dùng chip Expeed 6), hệ thống xử lý tín hiệu của Nikon Z50 II có thể:
- Xử lý noise tốt hơn khoảng 1 stop ở ISO cao.
- Có buffer sâu hơn khi chụp liên tục.
- Mở khóa nhiều tính năng video (4K/60p, N-Log 10-bit).
- Có dải dynamic range thuộc top trong phân khúc APS-C, giữ chi tiết vùng sáng tối khá tốt.
Bộ đôi cảm biến và chip xử lý ảnh cho Nikon Z50 II dải ISO tiêu chuẩn từ 100-51.200, mở rộng lên đến 204.800. Tốc độ màn trập từ 30s đến 1/4000s. Hình ảnh rõ nét và rất chi tiết ở ISO 100, gần như không giảm chất lượng khi tăng lên ISO 1600. Ở ISO 6400 noise mới xuất hiện nhưng chi tiết vẫn giữ, thậm chí đến ISO 12.800 ảnh vẫn dùng tốt cho báo chí và vlog.
Khả năng tự động lấy nét
Nikon Z50 II sở hữu hệ thống hybrid AF gồm 209 điểm AF (single-point) và 231 điểm AF (auto-area AF). Phạm vi bao phủ ~90% khung hình.
Các chế độ AF bao gồm: Pinpoint (ảnh tĩnh), Single-point, Dynamic-area (S, M, L), Wide-area (S, L, C1, C2), Auto-area, và 3D tracking (chỉ có trong chế độ ảnh, không cần chọn lại vị trí khi chủ thể di chuyển).
Đây là hệ thống lấy nét tự động xuất sắc với sự lựa chọn phong phú về chế độ vùng lấy nét. Có cả 3 tùy chọn để bạn tự điều chỉnh và chọn kích cỡ của khung lấy nét cùng các tính năng đặc biệt khác:
- Product Review Mode: Ưu tiên lấy nét vào đối tượng ở gần máy, rất hay khi bạn quay vlog hoặc giới thiệu sản phẩm.
- Pre-Release Capture: Camera lưu lại đến 1s hình ảnh trước khi bấm chụp, bảo đảm không bỏ lỡ khoảnh khắc đẹp của bạn.
Thuật toán nhận diện chủ thể được cải thiện nhiều nhờ Expeed 7: Tốc độ xử lý nhanh hơn gấp 10 lần so với Expeed 6 với khả năng nhận diện nhanh, chính xác và 3D tracking giúp tỉ lệ ảnh sắc nét rất cao.
Nikon Z50 II nhận diện được mắt người, động vật, chim, xe đạp, xe máy, tàu hỏa, máy bay… (như các flagship Z8, Z9). Thông thường bạn hãy yên tâm để máy ở chế độ auto, nó sẽ nhận diện chủ thể và chuyển đổi giữa các loại khác nhau tùy khung hình. Tất nhiên bạn có thể yêu cầu máy chỉ tập trung vào một loại chủ thể cụ thể, hoặc có thể tắt tính năng này và chỉ sử dụng AF thông thường.
Trong những thể loại nhiếp ảnh phổ biến, máy ảnh hoạt động hoàn hảo. Nhưng với những pha hành động tốc độ cao bất ngờ và khó lường, chúng ta không nên kỳ vọng Z50 II có thể sánh ngang với Z8 hay Z9 chuyên nghiệp nhờ cảm biến xếp chồng siêu nhanh lẫn Z6 III với cảm biến xếp chồng một phần.
Tuy nhiên Nikon Z50 II vẫn ở một đẳng cấp khác so với các mẫu máy như Panasonic G97, Sony A6400 hay Fujifilm X-T30 II, khi mà không mẫu nào trong số đó có cùng mức độ nhận diện chủ thể. Kể cả Canon EOS R10 có nhận diện chủ thể, nhưng lại thiếu chế độ tự động. Vì vậy, bạn có lẽ đang sở hữu hệ thống AF tiên tiến nhất trong phân khúc.
Khả năng chụp liên tiếp và bộ nhớ đệm
Nikon Z50 II có tốc độ chụp 11fps khi dùng màn trập cơ học và 15fps với màn trập điện tử. Nếu bạn hài lòng với chỉ ảnh JPEG thì máy có thể chụp ở 30fps. Giống như nhiều máy ảnh hiện tại, Z50 II cũng có chế độ chụp liên tục, lưu trữ ảnh liên tục và sau đó ghi vào thẻ nhớ khi nút chụp được nhấn hoàn toàn.
Cũng phải lưu ý rằng ở tốc độ 11fps bạn không xem trực tiếp được. Nếu cần biết kết quả công việc, bạn phải phát lại các khung hình và xem trong khung ngắm. Rõ ràng điều này làm cho việc theo dõi chủ thể chuyển động nhanh trở nên khó khăn hơn.
Nếu bạn vẫn muốn xem trực tiếp chính xác thì tốc độ chụp chỉ còn 5,6fps. Tuy vậy bộ nhớ đệm lại rất ấn tượng bởi khả năng chụp liên tiếp 16s ở 10fps với định dạng JPEG và raw (hay khoảng 90 JPEG hoặc 30 raw) trước khi tràn bộ đệm. Những con số này cũng đã quá đủ đối với hầu hết tác vụ bình thường.
Chức năng ổn định hình ảnh
Nikon Z50 II không có IBIS. Khả năng chống rung của máy ảnh phụ thuộc vào lens (VR). Tính năng này được tích hợp trong tất cả các ống zoom tương thích của Nikon, chỉ tiếc không có ống kính prime định dạng DX nào có ngàm Z cả.
Chất lượng ảnh/video

Ảnh tĩnh:
Ảnh tĩnh có màu sắc chân thực, JPEG đẹp và raw có dải tương phản rộng, chi tiết tốt để in và edit hậu kỳ.
Bạn có thể lo ngại rằng cảm biến 20MP của Nikon sẽ không thể chụp được nhiều chi tiết như 24MP hoặc 26MP, nhưng thực tế chúng chỉ chênh lệch độ phân giải tuyến tính khoảng 10%. Ảnh đủ tốt để in A3 (16 x 12″) với độ chi tiết cao. Cảm biến này mang lại hiệu suất ISO cao rất tốt theo tiêu chuẩn APS-C. Bạn sẽ hoàn toàn hài lòng với những bức ảnh thực tế được chụp ở ISO 10.000, và thậm chí ISO 20.000 với tính năng khử nhiễu AI khi hậu kỳ.
Tệp raw có khả năng tùy chỉnh ấn tượng, cho phép bạn tách chi tiết rõ nét từ sâu trong vùng tối. Sử dụng Adobe Camera Raw có thể điều chỉnh thanh trượt phơi sáng và vùng tối khá dễ dàng khi chụp ở ISO thấp. Nghĩa là trong các tình huống tương phản cao, bạn có thể dễ dàng giảm phơi sáng xuống 2 hoặc 3 stop để giữ lại các chi tiết nổi bật và sau đó cân bằng lại tông màu trong quá trình xử lý ảnh raw.
Video:
Máy ảnh có thể quay video 4K 60fps (crop 1.5x), quay 4K 30p từ toàn bộ chiều rộng cảm biến, giảm độ phân giải từ 5.6K và quay full HD có thể lên đến 120fps.
Z50 II cũng hỗ trợ cấu hình đầu ra N-log 10 bit của Nikon, giúp việc phân loại màu dễ dàng hơn. Máy có jack 3.5mm cho cả micro và tai nghe, jack này cũng tương thích với dây bấm mềm MC-DC3.
Nikon đã bổ sung đèn báo màu đỏ ở mặt trước để báo hiệu rõ ràng khi máy quay đang ghi hình. Chế độ Product Review Mode sẽ tập trung vào sản phẩm được đưa lên trước máy quay, thay vì khuôn mặt của người thuyết trình.
Trải nghiệm thực tế sử dụng Nikon Z50 II
Nikon Z50 II hoạt động hiệu quả và nhạy bén, sẵn sàng chụp ngay khi bạn bật công tắc nguồn. Hệ thống điều khiển vật lý hay màn hình cảm ứng không hề có độ trễ.
Máy ảnh cũng khá tế nhị nhờ màn trập cơ hoạt động với tiếng lách cách nhẹ. Bạn cũng có thể dùng chế độ im lặng hoàn toàn, nhưng màn trập điện tử dễ bị méo hình. Chỉ nên sử dụng tính năng này khi thực sự cần thiết.
Hệ thống đo sáng của Nikon Z50 II cực kỳ đáng tin, bạn sẽ hiếm khi phải bù trừ phơi sáng, trừ phi muốn sáng tạo. Auto WB của Nikon cũng rất tuyệt vời, mặc dù hơi lạnh một tí. Theo mặc định máy ảnh sẽ tự động chọn giữa các chế độ xử lý màu thông thường tùy thuộc vào loại chủ thể.
Tuy nhiên có một điều không thể bỏ qua khi quan tâm đến máy ảnh DX của Nikon, đó chính là ống kính. Nikon chỉ cung cấp khoảng năm ống kính APS-C tiêu chuẩn, và bạn sẽ rất mong con số này sẽ tăng lên.
Điều may mắn là các nhà sản xuất khác cũng đang cung cấp ống kính cho ngàm Z, có lẽ đây là tin tốt cho người dùng Nikon Z50 II. Bạn có thể mua một ống kính prime lấy nét tự động rất tốt của bên thứ ba, chẳng hạn ống Sigma f/1.4 DC DN và nhiều ống prime tuyệt vời từ Viltrox.
Không còn nghi ngờ gì nữa, Nikon Z50 II là một chiếc máy ảnh nhỏ gọn nhưng sở hữu bộ tính năng tiên tiến nhất trong phân khúc với khả năng xử lý tốt và cho ra những bức ảnh đẹp ở cả định dạng JPEG lẫn raw.
Hãy trải nghiệm Nikon Z50 II tại Máy Ảnh Hoàng Tô để có thể cảm nhận đầy đủ sự chuyên nghiệp của máy ảnh gọn nhỏ này.
Mời bạn theo dõi Chuyên mục kiến thức của chúng tôi để xem thêm nhiều sản phẩm hấp dẫn khác nhé!
Máy ảnh Hoàng Tô – Máy ảnh xách tay Nhật
- Địa chỉ: Số 1025/27A đường Cách Mạng Tháng Tám – phường 7 – quận Tân Bình – Thành phố Hồ Chí Minh
- Fanpage: https://www.facebook.com/mayanhhoangto
- Hotline: 090 986 09 10
- Website: https://mayanhhoangto.com

